Văn kiện khung

Hiệp định khung ASEAN về hội nhập các ngành ưu tiên

1 tháng 11. 2016

Chúng tôi, những người đứng đầu Chính phủ/Nhà nước Bru-nây Đa-ru-xa-lam, Vương quốc Campuchia, Cộng hoà In-đô-nê-xia, Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào (sau đây được gọi là “Lao PDR’), Ma-lay-xia, Liên bang Myanmar, Cộng hoà Phi-líp-pin, Cộng hoà Sing-ga-po, Vương quốc Thái Lan và Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, các quốc gia thành viên của Hiệp hội các Nước Đông Nam á (sau đây được gọi chung là “ASEAN” hay “Các quốc gia thành viên” hay gọi riêng là “Quốc gia thành viên”);
 
Nhắc lại Tuyên bố Hoà hợp ASEAN II (Tuyên bố Hoà hợp Bali II) đã được thông qua tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 9 diễn ra tại Bali, Indonesia ngày 7/10/2003, theo đó ASEAN cam kết hội nhập và liên kết kinh tế nội khối sâu hơn và rộng hơn, với sự tham gia của khu vực tư nhân, nhằm thực hiện mục tiêu Cộng đồng Kinh tế ASEAN;
 
Khẳng định lại rằng Cộng đồng Kinh tế ASEAN sẽ là mục tiêu cuối cùng của hội nhập kinh tế ASEAN như đã được đặt ra trong Tầm nhìn ASEAN 2020;
 
Nhắc lại rằng Cộng đồng Kinh tế ASEAN sẽ đưa ASEAN trở thành một thị trường và cơ sở sản xuất chung, biến sự đa dạng vốn là nét đặc trưng của khu vực thành những cơ hội và bổ trợ về kinh doanh nhằm làm cho ASEAN trở thành một mắt xích năng động và mạnh mẽ hơn trong chuỗi cung cấp toàn cầu và nền kinh tế thế giới;
 
Mong muốn kết hợp sức mạnh kinh tế của các quốc gia thành viên trong các ngành kinh tế chiến lược chủ chốt vì sự gắn kết và nâng cao sức cạnh tranh toàn cầu của khu vực thông qua việc đẩy nhanh hội nhập 11 ngành ưu tiên nêu tại Tuyên bố Hoà hợp Bali II và các ngành khác sẽ được thống nhất khi cần thiết,
 
đã nhất trí như sau:
 

PHẦN I
MỤC TIÊU, ĐỊNH NGHĨA VÀ ÁP DỤNG
 
ĐIỀU 1
MỤC TIÊU

 
Mục tiêu của Hiệp định khung ASEAN về Hội nhập các Ngành ưu tiên (sau đây được gọi là “Hiệp định khung”) là xác định các biện pháp sẽ được các quốc gia thành viên thực hiện, với các mốc thời gian cụ thể, vì lợi ích chung của các bên, đối với các ngành ưu tiên nêu tại đoạn 1 của Điều 2 của Hiệp định khung này nhằm tạo điều kiện cho quá trình hội nhập từng bước, nhanh chóng và có hệ thống những ngành ưu tiên đó trong ASEAN.
 

ĐIỀU 2
ĐỊNH NGHĨA

 
Vì mục đích của Hiệp định khung này:
 
(1) “các ngành ưu tiên” có nghĩa là:
 
(a) 11 ngành được liệt kê dưới đây:

(i) nông sản;
(ii) du lịch hàng không;
(iii) ô tô;
(iv) e-ASEAN;
(v) điện tử;
(vi) thủy sản;
(vii) y tế;
(viii) sản phẩm cao su;
(ix) dệt may;
(x) du lịch;
(xi) sản phẩm gỗ; và

(b) các lĩnh vực khác có thể được các Bộ trưởng phụ trách hội nhập kinh tế ASEAN xác định theo Điều 19 và 20 của Hiệp định khung này.
 
(c) Du lịch hàng không được coi là đề cập đến vận tải hàng không.
 
(2) “Nghị định thư Hội nhập Ngành ASEAN” được hiểu là nghị định thư về hội nhập từng ngành ưu tiên, trong đó đề ra các biện pháp chung và biện pháp cụ thể đối với từng ngành ưu tiên.
 
(3) “ASEAN-6” bao gồm các nước Bru-nây Đa-ru-xa-lam, In-đô-nê-xia, Ma-lai-xia, Phi-líp-pin, Sing-ga-po và Thái Lan.
 
(4) “CLMV” bao gồm các nước Cam-pu-chia, CHCND Lào, My-an-mar, và Việt Nam.

 
ĐIỀU 3
ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC NGHỊ ĐỊNH THƯ HỘI NHẬP NGÀNH ASEAN

 
Các điều khoản của Hiệp định khung này sẽ áp dụng đối với từng ngành ưu tiên và được xem như kết hợp trong từng Nghị định thư Hội nhập Ngành ASEAN trừ khi được quy định khác ở đó.

 
PHẦN II
TỰ DO HOÁ
 
ĐIỀU 4
THƯƠNG MẠI HÀNG HOÁ

 
1. Các Quốc gia thành viên sẽ loại bỏ tất cả thuế quan theo Chương trình Thuế quan Ưu đãi có Hiệu lực chung thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (CEPT-AFTA) đối với các sản phẩm (không kể các sản phẩm nằm trong các danh mục nhạy cảm, nhạy cảm cao và danh mục loại trừ hoàn toàn) nêu tại các Nghị định thư Hội nhập Ngành ASEAN, trừ các sản phẩm được đưa vào các danh mục loại trừ đính kèm theo các Nghị định thư đó, và tổng số dòng thuế của các danh mục loại trừ này đối với mỗi Quốc gia thành viên không vượt quá 15% tổng số dòng thuế trong danh mục sản phẩm chung được nêu tại Phụ lục XII của Hiệp định khung này, với thời hạn hoàn thành vào:
 
(a) Ngày 1/1/2007 đối với ASEAN-6; và
 
(b) Ngày 1/1/2012 đối với CLMV
 
2. Các Quốc gia thành viên, sẽ thực hiện các biện pháp sau đây liên quan đến các biện pháp phi quan thuế (sau đây được gọi là “NTMs”), nhằm bảo đảm tính minh bạch, phù hợp với thời gian biểu đã được xác định:
 
(a) thiết lập cơ sở dữ liệu về NTMs của ASEAN, thời hạn vào ngày 30/6/2004;
 
(b) xây dựng các tiêu chí để xác định các NTMs là rào cản đối với thương mại, thời hạn vào ngày 30/6/2005; và
 
(c) xây dựng chương trình làm việc cụ thể để loại bỏ các NTMs là rào cản đối với thương mại, thời hạn vào ngày 31/12/2005.
 
3. Các Quốc gia thành viên sẽ thông qua Hiệp định WTO về Thủ tục Cấp phép Nhập khẩu và với mục đích đó, xây dựng các hướng dẫn thực hiện chung, phù hợp với ASEAN, thời hạn vào ngày 31/12/2004.
 
4. Các Quốc gia thành viên sẽ cố gắng mở rộng phạm vi của Hệ thống ưu đãi Hội nhập ASEAN (AISP) thông qua việc bổ sung các sản phẩm thuộc các ngành ưu tiên.
 

ĐIỀU 5
THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

 
Các Quốc gia thành viên sẽ hội nhập thương mại dịch vụ bằng cách:
 
(a) đặt ra các mục tiêu và lịch trình tự do hoá từng bước, cụ thể cho các vòng đàm phán hướng tới mục tiêu tự do hoá hơn nữa thương mại dịch vụ trước năm 2020;
 
(b) đẩy nhanh tự do hoá dịch vụ đối với các ngành ưu tiên, thời hạn hoàn thành vào năm 2010;
 
(c) đẩy nhanh việc xây dựng các Thoả thuận Công nhận Lẫn nhau (sau đây được gọi là “MRAs”) thời hạn hoàn thành vào ngày 1/1/2008;
 
(d) áp dụng công thức ASEAN-X; và
 
(e) thúc đẩy liên doanh và hợp tác, bao gồm cả thị trường các nước thứ ba.

 
ĐIỀU 6
ĐẦU TƯ

 
Các Quốc gia thành viên sẽ thực hiện các biện pháp sau đây:
 
(a) Đẩy nhanh việc mở cửa các ngành hiện đang nằm trong Danh mục Nhạy cảm (sau đây được gọi là “Danh mục SL”) thông qua việc chuyển những ngành này vào Danh mục Loại trừ Tạm thời (sau đây được gọi là “Danh mục TEL”) thuộc Hiệp định khung về Khu vực Đầu tư ASEAN (AIA), sử dụng công thức ASEAN-X, bắt đầu từ năm 2004.
 
(b) Giảm dần các biện pháp hạn chế đầu tư trong Danh mục SL bắt đầu từ năm 2004 và hoàn thành việc loại bỏ dần các biện pháp hạn chế đầu tư trong Danh mục TEL vào ngày 31/12/2010 đối với các nước ASEAN-6, ngày 31/12/2013 đối với Việt Nam và ngày 31/12/2015 đối với Cam-pu-chia, CHDCND Lào và My-an-mar.
 
(c) Xác định các chương trình và hoạt động xúc tiến đầu tư trong ASEAN, thời hạn vào ngày 31/12/2005.
 
(d) Phát triển các quy trình sản xuất trong ASEAN nhằm tận dụng các ưu thế cạnh tranh thông qua việc:
 
(i) thiết lập mạng lưới các khu vực thương mại tự do ASEAN nhằm tạo thuận lợi cho các hoạt động tạo nguồn từ bên ngoài (outsourcing activities) bắt đầu từ năm 2005; và
 
(ii) cùng thực hiện các biện pháp tạo thuận lợi và xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài hiệu quả hơn, trên cơ sở thường xuyên.
 
(e) Xúc tiến và tạo thuận lợi cho các hoạt động đầu tư chung tại/qua biên giới trong lĩnh vực chế tạo, trên cơ sở thường xuyên, thông qua:
 
(i) các ưu đãi đặc biệt của các nước CLMV, nếu có thể, dành cho các hoạt động đầu tư từ các nước ASEAN; và
 
(ii) các biện pháp đặc biệt của các nước ASEAN-6, nếu có thể, nhằm xúc tiến và tạo thuận lợi cho việc phân bổ lại đầu tư vào các nước CLMV đặc biệt đối với các hoạt động sản xuất sử dụng nhiều lao động.


PHẦN III
THUẬN LỢI HÓA THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ

ĐIỀU 7

QUY TẮC XUẤT XỨ

 
Các Quốc gia thành viên sẽ hoàn thiện Quy tắc xuất xứ CEPT với thời hạn vào ngày 31/12/2004, thông qua việc:
 
(a) làm cho các quy tắc này minh bạch hơn, dễ dự đoán và được chuẩn hoá, trên cơ sở tham khảo các tập quán tốt nhất của các Hiệp định Thương mại Khu vực khác, kể cả quy tắc xuất xứ của WTO; và
 
(b) sử dụng chuyển đổi cơ bản như là một tiêu thức thay thế để xác định xuất xứ hàng hoá.


ĐIỀU 8
THỦ TỤC HẢI QUAN


Các Quốc gia thành viên sẽ thực hiện các biện pháp sau đây, với thời gian biểu đã xác định, nhằm đẩy nhanh quy trình thông quan và đơn giản hoá các thủ tục hải quan:
 
(a) Mở rộng phạm vi áp dụng Biểu Hài hoà Thuế quan ASEAN (AHTN) đối với thương mại ngoài khối ASEAN, trên cơ sở thường xuyên.
 
(b) Đơn giản hoá, hoàn thiện và hài hoà các mẫu tờ khai hải quan, thời hạn hoàn thành vào ngày 31/12/2005.
 
(c) Bảo đảm thực hiện đầy đủ Hệ thống Luồng xanh, hoặc hệ thống tương tự, đối với các sản phẩm CEPT tại các cửa khẩu của tất cả các Quốc gia thành viên, thời hạn hoàn thành vào ngày 31/12/2004.
 
(d) Xây dựng các hướng dẫn thực hiện chung nhằm thực thi các nghĩa vụ của Hiệp định WTO về Định giá Hải quan, thời hạn hoàn thành vào ngày 31/12/2004.
 
(e) Các Cơ quan hải quan từng nước ASEAN thông qua cam kết dịch vụ (cam kết phục vụ khách hàng), thời hạn hoàn thành vào ngày 31/12/2004; và
 
(f) Xây dựng Cơ chế một cửa, bao gồm việc xử lý điện tử các chứng từ thương mại ở cấp quốc gia và khu vực, thời hạn hoàn thành vào ngày 31/12/2005.
 

ĐIỀU 9
TIÊU CHUẨN VÀ SỰ PHÙ HỢP

 

1. Các Quốc gia thành viên sẽ áp dụng các biện pháp sau đây để đẩy nhanh việc thiết lập các MRAs, hài hoà hoá các tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật của sản phẩm:
 
(a)  Đẩy nhanh việc thực hiện và, nếu phù hợp, xây dựng các MRAs cho các ngành ưu tiên, bắt đầu từ ngày 1/1/2005.
 
(b) Khuyến khích các cơ quan quản lý thừa nhận các báo cáo thử nghiệm của các phòng thí nghiệm được công nhận bởi các cơ quan kiểm định trong ASEAN là các bên ký kết các MRAs về Hợp tác Công nhận Năng lực Thí nghiệm Quốc tế (ILAC) và Hợp tác Công nhận Năng lực Thí nghiệm Châu á-Thái Bình Dương (APLAC).
 
(c)  Đặt ra các mục tiêu và lịch trình cụ thể nhằm hài hoà hoá các tiêu chuẩn trong các ngành ưu tiên nếu cần thiết, thời hạn hoàn thành vào ngày 31/12/2005. Với các lĩnh vực chưa có tiêu chuẩn quốc tế và theo yêu cầu của các ngành, có thể hài hoà tiêu chuẩn của các Quốc gia thành viên.
 
(d)  Hài hoà hoá và/hoặc xây dựng các quy định kỹ thuật nếu cần thiết, để áp dụng ở phạm vi quốc gia, thời hạn hoàn thành vào ngày 31/12/2010.
 
(e) Bảo đảm sự phù hợp với các quy định của các Hiệp định WTO về Rào cản Kỹ thuật đối với Thương mại và áp dụng các Biện pháp Vệ sinh dịch tễ.
 
(f) Xem xét khả năng xây dựng chính sách ASEAN về tiêu chuẩn và sự phù hợp nhằm tạo thuận lợi hơn nữa cho việc thực hiện mục tiêu Cộng đồng Kinh tế ASEAN, bắt đầu vào năm 2005.
 

ĐIỀU 10
DỊCH VỤ TIẾP VẬN (LOGISTICS)

 
Đẩy mạnh phát triển các dịch vụ tiếp vận tích hợp trong ASEAN thông qua:
 
(a) Thuận lợi hoá, nâng cao hiệu quả vận tải hàng hoá theo mô hình từ cửa-đến-cửa và vận tải qua biên giới thông qua việc triển khai nhanh Hiệp định khung về Hàng hoá Quá cảnh và Hiệp định khung về Vận tải Đa phương thức;
 
(b) Cải thiện dịch vụ và mạng lưới cơ sở hạ tầng vận tải đường bộ nhằm đạt tới sự kết nối lẫn nhau và liên kết vận hành tốt hơn giữa các đầu mối vận tải đường biển và hàng không quốc gia, khu vực và quốc tế;
 
(c) Củng cố các dịch vụ vận tải biển và dịch vụ chở hàng đường biển nội khối ASEAN; và
 
(d) Xây dựng môi trường chính sách hiệu quả, tạo điều kiện cho sự tham gia nhiều hơn của khu vực tư nhân và/ hoặc thúc đẩy quan hệ đối tác giữa khu vực nhà nước và tư nhân trong việc phát triển cơ sở hạ tầng vận tải, cung cấp và vận hành các dịch vụ và phương tiện tiếp vận.
 

ĐIỀU 11
TẠO THUẬN LỢI CHO HOẠT ĐỘNG ĐI LẠI TRONG ASEAN

 
Các quốc gia thành viên sẽ:
 
(a) hài hoà các thủ tục cấp visa cho khách quốc tế đi lại trong ASEAN, thời hạn hoàn thành vào ngày 31/12/2004; và
 
(b) miễn visa cho hoạt động đi lại trong nội khối ASEAN của công dân các nước ASEAN, thời hạn hoàn thành vào năm 2005.


ĐIỀU 12
DI CHUYỂN CỦA THƯƠNG NHÂN, CHUYÊN GIA, NHÀ CHUYÊN MÔN, LAO ĐỘNG CÓ TAY NGHỀ VÀ NHÂN TÀI


Trên cơ sở các quy định và luật lệ liên quan của nước mình, các Quốc gia thành viên sẽ:
 
(a) xây dựng một hiệp định trong ASEAN nhằm tạo thuận lợi cho việc di chuyển của thương nhân, bao gồm việc thông qua Thẻ đi lại ASEAN, thời hạn vào ngày 31/12/2005;
 
(b) xây dựng một hiệp định trong ASEAN nhằm tạo thuận lợi cho việc di chuyển của các chuyên gia, nhà chuyên môn, lao động có tay nghề và nhân tài, thời hạn hoàn thành vào  ngày 31/12/2005; và
 
(c) đẩy nhanh việc hoàn thành các MRAs nhằm tạo thuận lợi cho việc di chuyển tự do của các chuyên gia, nhà chuyên môn, lao động có tay nghề và nhân tài trong ASEAN, thời hạn hoàn thành vào ngày 31/12/2008.
 

PHẦN IV
XÚC TIẾN VÀ QUẢN LÝ
 
ĐIỀU 13
XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ

 
Trên cơ sở thường xuyên, bắt đầu từ năm 2005, các quốc gia thành viên sẽ hợp tác chặt chẽ với Hội đồng Tư vấn Kinh doanh ASEAN (ASEAN-BAC), Phòng Thương mại và Công nghiệp ASEAN (ASEAN-CCI) và các câu lạc bộ/hiệp hội ngành nghề liên quan nhằm:
 
(a) tăng cường các nỗ lực chung xúc tiến hoạt động thương mại trong và ngoài khối ASEAN;
 
(b) tổ chức thường xuyên các phái đoàn mua - bán trong ASEAN do khu vực tư nhân chủ trì;
 
(c) hỗ trợ các nước CLMV tổ chức các hoạt động xúc tiến; và
 
(d) cùng thực hiện các biện pháp tạo thuận lợi có hiệu quả hơn trong ASEAN và phát triển các nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài mới vào khối, đặc biệt từ các nước có tiềm năng như Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa, ấn Độ và Cộng hoà Hàn Quốc.
 

ĐIỀU 14
THỐNG KÊ THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ ASEAN


Các quốc gia thành viên sẽ thiết lập một hệ thống theo dõi thương mại và đầu tư trong ASEAN có hiệu quả, thông qua việc:
 
(a) cập nhật cho Ban Thư ký ASEAN các số liệu thương mại (gồm cả hàng hoá và dịch vụ) và đầu tư mới nhất; và
 
(b) các hiệp hội liên quan chuẩn bị các tài liệu tổng hợp theo ngành, bao gồm các thông tin như năng lực sản xuất và chủng loại sản phẩm.


PHẦN V
CÁC LĨNH VỰC HỘI NHẬP KHÁC

ĐIỀU 15
QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

 
Các Quốc gia thành viên sẽ mở rộng phạm vi hợp tác về quyền sở hữu trí tuệ trong ASEAN ngoài các vấn đề về nhãn hiệu thương mại và bằng sáng chế nhằm bổ sung hợp tác trao đổi thông tin về bản quyền và thực thi quyền sở hữu trí tuệ, hoàn thành vào ngày 31/12/2004.
 

ĐIỀU 16
BỔ TRỢ LẪN NHAU VỀ CÔNG NGHIỆP

 
Các Quốc gia thành viên sẽ tăng cường bổ trợ lẫn nhau giữa các nhà sản xuất ASEAN, nếu có thể, thông qua việc:
 
(a) xác định và tăng cường chuyên môn hoá quy trình sản xuất, nghiên cứu và phát triển (R&D), và phát triển các cơ sở kiểm định dựa trên lợi thế so sánh của từng Quốc gia thành viên; và
 
(b) xây dựng hướng dẫn về xúc tiến các thoả thuận tạo nguồn từ bên ngoài (outsourcing) giữa các Quốc gia thành viên, nếu phù hợp.
 

ĐIỀU 17
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

 
Các Quốc gia thành viên sẽ hợp tác phát triển, nâng cao kỹ năng và xây dựng năng lực thông qua các hội thảo và chương trình đào tạo chung.
 

PHẦN VI
CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG

ĐIỀU 18
CÁC NGOẠI LỆ CHUNG


Không một nội dung nào trong Hiệp định khung này ngăn cấm bất kỳ Quốc gia thành viên nào hành động hay sử dụng các biện pháp mà Quốc gia đó coi là cần thiết nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, đạo đức xã hội, cuộc sống và sức khoẻ của con người, động vật và cây trồng, và bảo vệ các tác phẩm có giá trị nghệ thuật, lịch sử và khảo cổ.


ĐIỀU 19
THOẢ THUẬN VỀ THỂ CHẾ


1. Các Bộ trưởng phụ trách Hội nhập Kinh tế ASEAN, với sự hỗ trợ của các Quan chức Kinh tế Cao cấp (SEOM), sẽ giám sát, quản lý và/hoặc điều phối việc thực hiện Hiệp định khung này.
 
2. Ban Thư ký ASEAN sẽ:
 
a. hỗ trợ các Bộ trưởng và SEOM trong việc giám sát, điều phối và rà soát việc thực hiện Hiệp định khung này; và
 
b. theo dõi và thường xuyên báo cáo SEOM về tiến trình thực hiện Hiệp định khung này.
 
3. Các Quốc gia thành viên sẽ hợp tác với Ban Thư ký ASEAN trong việc thực hiện các nhiệm vụ của mình.
 

ĐIỀU 20
RÀ SOÁT

 
Các Bộ trưởng phụ trách Hội nhập Kinh tế ASEAN sẽ nhóm họp khi cần thiết nhằm rà soát lại Hiệp định khung này và xem xét các biện pháp và/hoặc các ngành ưu tiên hội nhập tiếp theo hoặc bất cứ vấn đề nào khác liên quan khi được nhất trí.


ĐIỀU 21
CÁC NGHỊ ĐỊNH THƯ HỘI NHẬP NGÀNH VÀ CÁC PHỤ LỤC


Các Nghị định thư Hội nhập Ngành ASEAN được đính kèm theo Hiệp định khung này, gồm các Phụ lục từ (I) đến (XI) và danh mục toàn bộ các sản phẩm được đính kèm (Phụ lục (XII) sẽ làm thành một phần không tách rời của Nghị định thư này.
 

ĐIỀU 22
THAM VẤN

 

Các Quốc gia thành viên phải tạo cơ hội đầy đủ để tham vấn với mọi đại diện của một Quốc gia thành viên khác liên quan đến bất kỳ vấn đề nào có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện Hiệp định khung này.


ĐIỀU 23
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

 
Các điều khoản của Nghị định thư ASEAN về Cơ chế Giải quyết Tranh chấp Tăng cường, ký tại Viên Chăn, Lào vào ngày 29 tháng 11 năm 2004, sẽ áp dụng đối với các tranh chấp phát sinh theo Hiệp định khung này.
 

ĐIỀU 24
QUAN HỆ ĐỐI VỚI CÁC HIỆP ĐỊNH KHÁC

 
1. Ngoại trừ quy định trong Đoạn 2, Hiệp định khung này hay bất kỳ hoạt động nào được thực hiện theo Hiệp định khung này sẽ không ảnh hưởng hoặc vô hiệu hoá các quyền và nghĩa vụ của một quốc gia thành viên theo những hiệp định hoặc các công ước quốc tế hiện có mà quốc gia thành viên đó là một bên tham gia.
 
2. Khi Hiệp định khung này và các hiệp định có liên quan khác của ASEAN cùng điều chỉnh một vấn đề, thì các điều khoản của Hiệp định khung này sẽ được ưu tiên áp dụng so với quyền và nghĩa vụ trong các hiệp định khác.
 

ĐIỀU 25
CÁC ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

 
1. Các điều khoản của Hiệp định khung này có thể được điều chỉnh khi có sự nhất trí bằng văn bản của tất cả các Quốc gia thành viên.
 
2. Hiệp định khung này sẽ được nộp lưu chiểu cho Tổng Thư ký ASEAN, người sẽ gửi bản sao được chứng thực cho từng Quốc gia thành viên.
 

ĐIỀU 26
HIỆU LỰC

 
1. Hiệp định khung này sẽ có hiệu lực vào ngày 31/08/2005. Ngoài thời điểm hiệu lực đã xác định, các Quốc gia thành viên có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ phát sinh trước ngày Hiệp định khung này có hiệu lực phù hợp với các mốc thời gian được nêu ra trong Hiệp định khung này và trong các Lộ trình được đính kèm các Nghị định thư Hội nhập Ngành ASEAN như là các Phụ lục.
 
2. Các Quốc gia thành viên cam kết sẽ hoàn thành các thủ tục phê chuẩn trong nước để Hiệp định khung này có hiệu lực.
 
3. Các Quốc gia thành viên, sau khi hoàn thành các thủ tục phê chuẩn trong nước của mình đối với Hiệp định khung này, sẽ thông báo cho Ban Thư ký ASEAN bằng văn bản.
 
Với sự chứng kiến, Chúng tôi đã ký kết Hiệp định khung về Hội nhập các Ngành ưu tiên này.
 
hoàn thành tại Viên Chăn, Lào ngày 29/11/2004, làm thành một bản duy nhất, bằng ngôn ngữ Tiếng Anh.
 

Đại diện Brunêi Đa-ru-xa-lam
(Đã ký)
HAJI HASSANAL BOLKIAN
Quốc vương Brunêi Đa-ru-xa-lam
 
Đại diện Liên bang My-an-mar
(Đã ký)
Trung tướng SOE WIN
Thủ tướng
 
Đại diện  Vương quốc Cam-pu-chia
(Đã ký)
SAMDECH HUN SEN
Thủ tướng
 
Đại diện Cộng hoà Phi-líp-pin
(Đã ký)
GLORIA MACAPAGAL-AROYO
Tổng thống
 
Đại diện Cộng hoà In-đô-nê-xia
(Đã ký)
Tiến sỹ SUSILO BAMBANG YUDHOYONO
Tổng thống
 
Đại diện Cộng hoà Sing-ga-po
(Đã ký)
LEE HSIEN LOONG
Thủ tướng
 
Đại diện Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào
(Đã ký)
BOUNNHANG VORACHITH
Thủ tướng
 
Đại diện Vương quốc Thái Lan
(Đã ký)
Tiến sỹ THAKSIN SHINAWATRA
Thủ tướng
 
Đại diện Ma-lai-xia
(Đã ký)
DATO’ SERI ABDULLAH AHMAD BADAWI
Thủ tướng
Đại diện Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
(Đã ký)
PHAN VĂN KHẢI
Thủ tướng

 

(Bản dịch của Thư viện Pháp luật)

Download Hiệp định bản Tiếng Anh tại đây:

Chia sẻ bài viết qua mạng xã hội: